Tăng phô là gì? Nguyên lý hoạt động và công dụng của tăng phô

Ngành điện dân dụng nói riêng và điện, điện tử nói chung có rất nhiều các thuật ngữ mà nếu không phải dân chuyên ngành khó nắm bắt được. Tăng phô là một trong những thuật ngữ ngành điện chiếu sáng mà chúng ta gặp rất nhiều tuy nhiên không phải ai cũng có thể trả lời "Tăng phô là gì?".

Tăng phô là gì?

Tăng phô hay chấn lưu (tiếng Anh là ballast), là bộ phận quan trọng trong các thiết bị chiếu sáng, nó cung cấp dòng điện đảm bảo cho hệ thống chiếu sáng khi khởi động cũng như lúc hoạt động ổn định. Hiện trên thị trường có hai loại tăng phô/chấn lưu phổ biến là chấn lưu từ và chấn lưu điện tử.

Tăng phô hãng Liper

Chấn lưu hoạt động theo từ tính là công nghệ cũ, những chấn lưu này khi được lắp cho đèn sẽ bị nhấp nháy khi khởi động và cũng làm tiêu thụ điện năng nhiều hơn khi đèn ở trạng thái hoạt động ổn định.

Nguyên lý hoạt động của tăng phô/chấn lưu/ballast

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tăng phô

Tăng phô điện tử là một bản mạch có sự kết hợp của chỉnh lưu và nghịch lưu tạo ra dòng điện xoay chiều cs tần số từ 20 – 50 KHz dưới sự cộng hưởng của 2 đầu đèn, chính vì thế khi kích khởi xung điện trên 2 đầu đèn rất cao nên không cần tắc te

Nhìn vào sơ đồ mạch điện tăng phô ta dễ dàng thấy được mạch chỉnh lưu cung  cấp điện áp 305 VDC  được ký hiệu Tụ hóa 10 MF + 4 x diod 4007.

Khi đóng điện áp, chỉnh lưu qua 1M/222 tạo xung kích cho Q1. H1> 305v ( xung điện ). Điện áp lúc này được nạp cho tụ tantaium 223 bằng cách đi qua 1M Ohm. Khi đạt tới điện thế 30V thì diac 30 Dv10r dẫn thành 1 xung vfo B của Q2, làm điện trở dẫn mạnh

Ở mạch kín T1 – T2 – đèn – 104 – 1 ohm – V+ có xung điện tại H = 305V

Với cách bố trí này, hoạt động của Q1 và Q2 được được dao động từ 20- 50 KHz trong suốt thời gian cấp điện.

Khi bắt đầu khởi động T2 cộng hưởng với  472/2KV  và biến áp lõi sắt bụi, cung cấpnguồn điện cho  dòng điện xoay chiều từ 20- 50 KHz
Q1 = Q2 = 2SC 2331 hoặc 2335, hay K13003, K13005, có Vcebo = 700V trở lên. Có thể thêm các diod nối E-C và E-B để bảo vệ dòng ngược cho Q1 và Q2.
T1 là xuyến tròn D10mm, d2mm, f= 0,25, mỗi cuộn 3 vòng. T2 nếu là lõi không khí thì D= 10 mm, h= 20mm, số vòng 350 – 370, f= 0,25 mm (cỡ dây).

Tiêu chuẩn các tăng phô điện tử 

Quang năng trên đèn phải đạt 14.000 / chuẩn đèn 1200 mm.

Hiệu suất >90 %.

Nhiệt độ vận hành thường trực của tăng phô không quá 55 độ C.

Tùy vào môi trường chiếu sáng mà sử dụng loại tăng phô hợp lý, hãy nạp thêm những kiến thức về tăng phô, ballast để có sự trải nghiệm tuyệt vời.

tăng phô chấn lưu ballast thuật ngữ ngành điện